Oséias 13

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Vừa khi Ep-ra-im nói ra, người ta run rẩy. Nó đã lên mình trong Y-sơ-ra-ên. Nhưng sau khi vì cớ Ba-anh mà phạm tội thì nó chết mất.
1 Antigamente, quando a gente da tribo de Efraim falava, as outras tribos ficavam com medo, pois todos respeitavam os efraimitas. Mas eles começaram a adorar o deus Baal e por isso vão morrer.
2 Vả, bây giờ chúng nó cứ phạm tội càng ngày càng thêm; dùng bạc làm những tượng đúc cho mình, những hình tượng theo trí khôn mình; cả sự đó là công việc của thợ khéo! Người ta nói về chúng nó rằng: Để mặc kẻ dâng của lễ hôn bò con.
2 Continuam pecando cada vez mais, fazendo imagens de metal para adorar; essas estátuas de prata são invenção humana, são feitas por homens, e no entanto eles dizem: “Ofereçam sacrifícios a estes deuses!” E chegam até a beijar esses bezerros de metal!
3 Vậy nên, chúng nó sẽ giống như mây ban mai, như móc buổi sáng tan đi lúc sớm, như rơm rác bị gió lốc đùa khỏi sân đạp lúa, như khói bởi ống khói thoát ra!
3 Por isso, essa gente desaparecerá como a cerração ao nascer do sol, ou como o orvalho, que seca logo de manhã, ou como a palha, que o vento leva embora, ou como a fumaça, que sai pela chaminé.
4 Nhưng mà, ấy chính ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, và ngoài ta, ngươi chớ nên nhận biết thần nào khác: ngoài ta không có đấng cứu nào khác!
4 O Senhor Deus diz: — Eu, o
5 Ta đã biết ngươi trong đồng vắng, trong đất khô khan.
5 Eu cuidei de vocês quando estavam no deserto, naquelas terras sem água.
6 Chúng nó đã được no nê theo đồng cỏ; và được no nê rồi, thì chúng nó sanh lòng kiêu ngạo; vậy nên chúng nó đã quên ta.
6 Mas, quando entraram na boa terra, vocês tiveram comida de sobra e ficaram satisfeitos; então os corações de vocês se encheram de orgulho, e vocês esqueceram de mim.
7 Vì thế, ta đối với chúng nó sẽ như là sư tử. Ta sẽ như con beo rình chúng nó trên đường.
7 Portanto, vou atacá-los como um leão; ficarei de tocaia como um leopardo.
8 Ta sẽ vồ trên chúng nó như con gấu cái bị cướp mất con nó. Ta sẽ xé cái bọc lòng chúng nó, và sẽ nuốt chúng nó ở đó như sư tử cái. Thú rừng sẽ xé chúng nó.
8 Como uma ursa de quem roubaram os filhotes, eu sairei contra vocês e quebrarei as suas costelas. Como um leão, eu os devorarei ali mesmo; como uma fera, eu os despedaçarei.
9 Hỡi Y-sơ-ra-ên, sự bại hoại của ngươi, ấy là tại ngươi dấy loạn nghịch cùng ta, tức là Đấng giúp ngươi.
9 Povo de Israel, eu vou acabar com vocês; quem poderá salvá-los?
10 Vậy vua ngươi ở đâu? hầu cho người giải cứu ngươi trong hết thảy các thành! nào những quan xét ngươi là những người mà ngươi nói với rằng: Hãy cho tôi một vua và các quan trưởng!
10 Vocês pediram que eu lhes desse um rei e também chefes em todas as cidades. Mas como é que eles podem salvá-los?
11 Ta đã nhơn cơn giận mà ban cho ngươi một vua, và đã nhơn cơn giận mà cất đi.
11 Fiquei irado com vocês e por isso lhes dei reis; e, estando ainda irado, eu os tirei de vocês.
12 Sự gian ác của Ep-ra-im đã ràng buộc, tội lỗi nó đã giấu để.
12 — Os pecados de Israel foram anotados, as suas maldades foram escritas.
13 Sự đau đớn của đờn bà đẻ sẽ đến trên nó. Nhưng nó là con trai không khôn ngoan; vì, đến kỳ rồi, nó không nên chậm trễ ở trong dạ con.
13 Chegou a hora de Israel começar a viver, mas Israel não quer porque não tem juízo; é como uma criança que na hora de nascer não quer sair da barriga da mãe.
14 Ta sẽ cứu chúng nó khỏi quyền lực của âm phủ, và chuộc chúng nó ra khỏi sự chết. Hỡi sự chết, nào tai vạ mầy ở đâu? Hỡi âm phủ, nào sự hủy hoại mầy ở đâu? ôi! sự ăn năn sẽ bị giấu khỏi mắt ta.
14 Será, então, que eu vou salvar o meu povo da morte? Será que vou livrá-los do mundo dos mortos ? Ó morte, venha com os seus tormentos. Ó mundo dos mortos, venha com os seus castigos! Eu não terei mais compaixão deste povo!
15 Ví dầu Ep-ra-im có đậu trái giữa anh em nó, nhưng gió đông sự dậy; tức là hơi thở của Đức Giê-hô-va lên từ đồng vắng, sẽ đến làm khô các suối và cạn các mạch nước. Kẻ nghịch sẽ cướp những kho tàng chứa mọi khí mạnh quí báu.
15 Mesmo que Israel cresça como uma planta viçosa, o Senhor Deus mandará que o inimigo venha do leste, como se fosse o vento quente do deserto, que secará completamente as fontes e as nascentes de água. Todas as riquezas do país serão levadas embora.
16 Sa-ma-ri sẽ mang tội nó, vì nó đã dấy loạn nghịch cùng Đức Chúa Trời mình! Chúng nó sẽ ngã bởi gươm; các con trẻ chúng nó sẽ bị dập nát, và những đờn bà của chúng nó có chửa sẽ bị mổ bụng.
16 O povo de Samaria será castigado porque se revoltou contra o seu Deus. Os homens morrerão na guerra, as crianças serão despedaçadas, e as barrigas das mulheres grávidas serão rasgadas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Oséias 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.