Oséias 12

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 (1-:2) Ep-ra-im ăn gió, chạy theo sau gió đông. Mỗi ngày, nó thêm nhiều sự nói dối và sự hoang vu; nó lập giao ước với A-si-ri, và đem dầu vào Ê-díp-tô.
1 Efraim apascenta o vento e persegue o vento leste o dia inteiro. Multiplica mentiras e destruição. Faz aliança com a Assíria, mas o azeite é levado para o Egito.”
2 (12 -3) Đức Giê-hô-va cũng có sự khẩn cầu với Giu-đa, và Ngài sẽ phạt Gia-cốp theo đường lối nó; Ngài sẽ báo trả nó theo việc nó lam.
2 “O Senhor tem uma controvérsia com Judá e castigará Jacó segundo a sua conduta; ele lhe dará o que merece por seus atos.
3 (12 -4) Vừa lúc ở trong lòng mẹ, Gia-cốp nắm gót chơn anh mình; và đến tuổi trưởng thành, có quyền nơi Đức Chúa Trời.
3 No ventre, Jacó pegou no calcanhar de seu irmão; no vigor da sua idade, lutou com Deus.
4 (12 -5) Người có quyền hơn thiên sứ, và được thắng; khóc lóc và khẩn cầu người. Ngài đã gặp người tại Bê-tên, và ấy đó là nơi Ngài phán cùng chúng ta,
4 Lutou com o anjo e venceu; chorou e pediu que o abençoasse. Em Betel, encontrou Deus, e ali Deus falou com ele.
5 (12 -6) tức là Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân; danh kỷ niệm Ngài là Đức Giê-hô-va.
5 O Senhor , o Deus dos Exércitos, o
6 (12 -7) Vậy ngươi khá trở lại cùng Đức Chúa Trời ngươi; giữ sự nhơn từ và sự công bình, luôn luôn trông đợi Đức Chúa Trời ngươi.
6 Quanto a você, volte para o seu Deus, siga o amor e a justiça, e espere sempre no seu Deus.”
7 (12 -8) Nó là người buôn bán cầm những cân dối trá trong tay mình; nó ưa gian lận.
7 “Como mercador que tem nas mãos uma balança desonesta e ama a opressão,
8 (12 -9) Phải, Ep-ra-im nói rằng: Thật, ta đã trở nên giàu; ta đã được của cải. Trong mọi việc ta làm chẳng hề thấy một việc gian ác gì là tội lỗi.
8 Efraim diz: ‘Certamente fiquei rico! Encontrei muitas riquezas! Em todos esses meus esforços, não encontrarão em mim nenhum delito, nada que seja pecado.’
9 (12-10) Ta là Đức Giê-hô-va, làm Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta sẽ còn làm cho ngươi dưới các trại như trong những ngày lễ trọng thể.
9 Mas eu sou o Senhor , seu Deus, desde a terra do Egito; eu ainda os farei habitar em tendas, como nos dias da festa.”
10 (12-11) ta cũng đã phán cho các kẻ tiên tri; đã thêm nhiều sự hiện thấy và đã cậy chức vụ các kẻ tiên tri mà dùng thí dụ.
10 “Falei aos profetas e multipliquei as visões; e, pelo ministério dos profetas, propus símiles.
11 (12-12) Ga-la-át là gian ác, chúng nó chỉ là giả dối. Chúng nó dâng những bò đực trong Ghinh-ganh; nên những bàn thờ chúng nó giống như những đống trong luống cày nơi ruộng.
11 Será que há transgressão em Gileade? Eles são pura vaidade! Em Gilgal sacrificam bois; os seus altares serão como montões de pedra nos sulcos dos campos.
12 (12-13) Gia-cốp trốn đến ruộng A-ram; Y-sơ-ra-ên làm tôi để được vợ, và vì được vợ mà người chăn các bầy.
12 Jacó fugiu para a terra da Síria; ali Israel trabalhou para conseguir uma esposa e por ela guardou o gado.
13 (12-14) Đoạn, Đức Giê-hô-va nhờ một đấng tiên tri đem Y-sơ-ra-ên khỏi Ê-díp-tô; và nhờ đấng tiên tri gìn giữ nó.
13 Mas o Senhor , por meio de um profeta, tirou Israel do Egito e, por um profeta, cuidou do seu povo.
14 (12-15) Ep-ra-im chọc cho ta phát cơn giận đắng cay; nên máu nó sẽ đổ lại trên nó, và Chúa sẽ trả sự sỉ nhục cho nó nữa.
14 Efraim amargamente o provocou à ira; por isso, o seu Senhor fará com que ele pague pelo sangue que derramou e lhe retribuirá pelas suas afrontas.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Oséias 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.