Levítico 1

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Đức Giê-hô-va từ trong hội mạc gọi Môi-se mà phán rằng:
1 O Senhor Deus chamou Moisés e de dentro da Tenda Sagrada mandou
2 Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi người nào trong vòng các ngươi dâng của lễ cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng súc vật, hoặc bò, hoặc chiên.
2 que ele desse aos israelitas as seguintes leis a respeito dos sacrifícios : Quando um homem oferecer um animal em
3 Nếu lễ vật của ngươi là của lễ thiêu bằng bò, thì phải dùng con đực không tì vít, dâng lên tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, để được Ngài đẹp lòng nhậm lấy.
3 Se ele oferecer um animal do seu gado para ser completamente queimado no altar, então deverá ser um touro sem defeito. Para que o Senhor o aceite, o homem levará o touro até a entrada da Tenda Sagrada .
4 Ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh, nó sẽ được nhậm thế cho, hầu chuộc tội cho người.
4 Ali ele porá a mão na cabeça do animal a fim de que seja aceito como sacrifício para conseguir o perdão dos seus pecados.
5 Đoạn, người sẽ giết bò tơ trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ dâng huyết lên, và rưới chung quanh trên bàn thờ tại nơi cửa hội mạc.
5 O homem matará o touro ali na frente da Tenda Sagrada, e os sacerdotes, que são descendentes de Arão, oferecerão ao Senhor o sangue do animal e depois borrifarão com ele os quatro lados do altar que está na frente da Tenda.
6 Kế đó, lột da con sinh, và sả thịt ra từng miếng.
6 Em seguida o homem tirará o couro do animal e depois cortará o corpo em pedaços.
7 Các con trai thầy tế lễ A-rôn sẽ châm lửa trên bàn thờ, chất củi chụm lửa;
7 Os sacerdotes acenderão fogo em cima do altar, arrumarão a lenha sobre o fogo
8 rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ sắp các miếng thịt, đầu và mỡ lên trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
8 e colocarão sobre ela os pedaços do touro, a cabeça e a gordura que cobre os intestinos.
9 Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi thấy tế lễ đem hết mọi phần xông nơi bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lữa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
9 O homem lavará os miúdos e as pernas do animal, que também serão queimados no altar. O sacerdote queimará o touro todo como um sacrifício que tem um cheiro agradável a Deus, o Senhor .
10 Nếu lễ vật người là của lễ thiêu bằng súc vật nhỏ, hoặc chiên hay dê, thì phải dâng một con đực không tì vít,
10 Se o homem oferecer em sacrifício a Deus um carneiro ou um cabrito, o animal deverá ser um macho sem defeito.
11 giết nó nơi hướng bắc của bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va; rồi các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
11 O homem matará o animal na presença do Senhor no lado norte do altar, e os sacerdotes borrifarão os quatro lados do altar com o sangue.
12 sả thịt từng miếng, để riêng đầu và mỡ ra; thầy tế lễ sẽ chất các phần đó trên củi đã chụm lửa nơi bàn thờ.
12 Em seguida ele cortará o animal em pedaços, e o sacerdote os colocará, junto com a cabeça e a gordura que cobre os intestinos, no fogo que está em cima do altar.
13 Người sẽ lấy nước rửa bộ lòng và giò; đoạn thầy tế lễ dâng và xông hết mọi phần trên bàn thờ; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
13 O dono do animal lavará os miúdos e as pernas, e estes também serão oferecidos em sacrifício. O animal todo será queimado como um sacrifício que tem um cheiro agradável ao Senhor .
14 Nếu lễ vật người dâng cho Đức Giê-hô-va là một của lễ thiêu bằng chim, thì phải dùng cu đất hay là bò câu con.
14 Se a oferta queimada que o homem oferece ao Senhor for uma ave, então ele deverá trazer uma rolinha ou um pombinho.
15 Thầy tế lễ sẽ đem nó đến bàn thờ, vặn rứt đầu ra, rồi xông trên bàn thờ; vắt huyết chảy nơi cạnh bàn thờ.
15 O sacerdote levará a ave para o altar, tirará a cabeça e a queimará no altar. Em seguida deixará o sangue da ave escorrer no lado do altar.
16 Người sẽ gỡ lấy cái diều và nhổ lông, liệng gần bàn thờ, về hướng đông, là chỗ đổ tro;
16 Depois tirará o papo com o que estiver dentro e o jogará no monte de cinzas que fica no lado leste do altar.
17 đoạn xé nó ra tại nơi hai cánh, nhưng không cho rời, rồi thầy tế lễ sẽ đem xông trên bàn thờ, tại trên củi đã chụm lửa; ấy là của lễ thiêu, tức một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
17 Então pegará a ave pelas asas e a abrirá, sem a partir em duas partes, e a queimará no altar. A ave toda será queimada como um sacrifício que tem um cheiro agradável a Deus, o Senhor .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.