Jeremias 48

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Về Mô-áp. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Khốn cho Nê-bô, vì đã trở nên hoang vu! Ki-ri -a-ta-im mang xấu hổ, và bị bắt lấy; Nít-gáp bị xô đổ và nhuốc nha.
1 A respeito de Moabe, assim diz o Senhor dos Exércitos, o Deus de Israel: “Ai da cidade de Nebo, porque foi destruída! Quiriataim está envergonhada, já foi tomada; a fortaleza está envergonhada e destruída.
2 Sự ngợi khen của Mô-áp chẳng còn có nữa; tại Hết-bôn, người ta mưu hại nó mà rằng: Hãy đến, hủy diệt dân nầy, cho nó không được kể vào số các nước nữa! Hỡi Mát-mên, ngươi cùng sẽ trở nên im lặng; gươm sẽ đuổi theo ngươi.
2 A glória de Moabe já se foi. Em Hesbom tramaram contra ela, dizendo: ‘Venham, vamos eliminá-la para que não seja mais povo!’ Também você, ó Madmém, será reduzida a silêncio; a espada a perseguirá.
3 Có tiếng kỳ lạ khởi từ Hô-rô-an-im rằng: Sự hoang vu và hủy hoại lớn thay!
3 Ouve-se um grito desde Horonaim: ‘Ruína e grande destruição!’
4 Mô-áp tan nát rồi. Những con trẻ nó kêu la vang tiếng!
4 Moabe está destruída; seus filhinhos fizeram ouvir gritos.
5 Chúng nó sẽ lên giốc Lu-hít, khóc lóc, chẳng thôi; xuống giốc Hô-rô-na-im, nghe tiếng hủy hoại thảm sầu.
5 Pela subida de Luíte, eles seguem com choro contínuo; na descida de Horonaim, se ouvem gritos angustiosos de ruína.
6 Hãy trốn đi, cứu lấy sự sống mình, như cây thạch thảo nơi đồng vắng!
6 ‘Fujam! Corram para salvar a vida, ainda que vocês venham a ser como o arbusto solitário no deserto.’”
7 Vì ngươi đã trông cậy sự mình làm ra và của báu mình, ngươi cũng sẽ bị bắt lấy. Kê-mốt cùng các thầy tế lễ và các quan trưởng mình sẽ đi làm phu tù.
7 “Pois, por ter confiado nas suas obras e nos seus tesouros, também você, Moabe, será tomada. O deus Quemos irá para o cativeiro, junto com os seus sacerdotes e os seus príncipes.
8 Kẻ hủy diệt sẽ vào trong mọi thành, chẳng có thành nào thoát khỏi; nơi trũng sẽ bị hủy hoại, đồng bằng bị phá tan, như Đức Giê-hô-va đã phán.
8 O destruidor virá sobre cada uma das cidades, e nenhuma escapará; perecerá o vale, e a planície será destruída, porque o
9 Hãy cho Mô-áp những cánh, đặng nó bay đi trốn; các thành nó sẽ nên hoang vu, chẳng còn ai ở.
9 Deem asas a Moabe, para que saia voando; as suas cidades se tornarão em ruínas, e ninguém morará nelas.”
10 Đáng rủa thay là kẻ làm việc Đức Giê-hô-va cách dối dá! Đáng rủa thay là kẻ từ chối máu nơi gươm mình.
10 Maldito aquele que fizer a obra do Maldito aquele que retém a sua espada do sangue!
11 Mô-áp từ lúc còn trẻ vốn yên lặng, như rượu đứng cặn, chưa từ bình nầy rót qua bình khác: nó cũng chẳng đi làm phu tù; nên giữ được vị nguyên của mình, mùi thơm còn chưa đổi.
11 “Moabe esteve despreocupado desde a sua mocidade, como vinho descansando sobre a borra. Não foi mudado de vasilha em vasilha, nem foi para o cativeiro. Por isso, conservou o seu sabor, e o seu aroma não se alterou.”
12 Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ ta sẽ sai đến cùng nó những kẻ đổ ra, chúng nó sẽ đổ nó ra, làm trống bình nó đi, và đập các bình ra từng mảnh.
12 — Portanto, eis que vêm dias, diz o Senhor , em que lhe enviarei derramadores, que o derramarão; despejarão as suas vasilhas e as farão em pedaços.
13 Mô-áp sẽ bị xấu hổ bởi Kê-mốt, cũng như nhà Y-sơ-ra-ên đã bị xấu hổ bởi Bê-tên mình trông cậy.
13 Moabe terá vergonha de Quemos, como a casa de Israel se envergonhou de Betel, sua confiança.
14 Làm sao các ngươi nói được rằng: Chúng ta là anh hùng, là người mạnh mẽ nơi chiến trận?
14 “Como vocês podem dizer: ‘Somos valentes e homens fortes para a guerra’?
15 Mô-áp bị phá hoại, kẻ thù nghịch nó đi lên tiến vào các thành nó; kẻ giỏi nhứt trong bọn trai trẻ nó bị giết, Đức Vua, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
15 Moabe foi destruído e as suas cidades foram invadidas, e os seus melhores jovens foram levados ao matadouro, diz o Rei, cujo nome é
16 Sự tai hại của Mô-áp gần đến; họa nó tới rất mau.
16 A destruição de Moabe está prestes a vir, e muito se apressa o seu mal.”
17 Hỡi các ngươi là kẻ ở chung quanh nó, hãy than khóc nó! Hết thảy các ngươi là kẻ biết danh nó, khá nói rằng: Cái gậy cứng mạnh, cái gậy đẹp đẽ nầy đã gãy đi là dường nào!
17 “Tenham pena de Moabe, todos vocês que estão ao seu redor e todos os que conhecem a sua fama. Digam: ‘Como se quebrou a vara forte, o cajado formoso!’
18 Hỡi con gái ở trong Đi-bôn! hãy xuống khỏi ngôi vinh hiển mình, ngồi cách khô khát. Vì kẻ hủy diệt Nô-áp lên nghịch cùng ngươi, phá đồn lũy ngươi.
18 Desça da sua glória e sente-se em terra sedenta, ó moradora de Dibom. Porque o destruidor de Moabe sobe contra você e destruirá as suas fortalezas.
19 Hỡi dân cư A-rô -e! Hãy đứng bên đường và ngó. Hãy hỏi đờn ông đi trốn và đờn bà thoát nạn, rằng: Việc đã xảy ra làm sao?
19 Fique na beira do caminho e espie, ó moradora de Aroer. Pergunte ao que foge e àquela que escapou: ‘O que foi que aconteceu?’
20 Mô-áp bị xấu hổ, sức mạnh nó đã tan nát. Hãy than thở, cất tiếng kêu lên! Hãy rao trên bờ At-nôn rằng Mô-áp bị phá hại.
20 Moabe está envergonhado, porque foi destruído. Chorem e gritem! Anunciem junto ao Arnom que Moabe foi destruído.”
21 Sự đoán phạt đã đổ xuống trên xứ đồng bằng, trên Hô-lôn, Gia-sa, Mê-phát,
21 — O juízo veio também sobre a terra da planície, sobre Holom, Jaza e Mefaate;
22 Đi-bôn, Nê-bô, Bết-Đíp-la-tha-im,
22 sobre Dibom, Nebo e Bete-Diblataim;
23 Ki-ri -a-ta-im, Bết-Ga-mun, Bết-Mê-ôn,
23 sobre Quiriataim, Bete-Gamul e Bete-Meom;
24 Kê-ri-giốt, Bốt-ra, và trên hết thảy các thành xứ Mô-áp, nơi gần và xa.
24 sobre Queriote e Bozra, e até sobre todas as cidades da terra de Moabe, tanto as de longe como as de perto.
25 Đức Giê-hô-va phán: Sừng của Mô-áp đã chặt rồi, cánh tay nó đã gãy.
25 O poder de Moabe foi eliminado, e o seu braço foi quebrado, diz o Senhor .
26 Hãy làm cho nó say sưa, vì nó đã lên mình nghịch cùng Đức Giê-hô-va. Mô-áp sẽ đẵm mình trong sự mửa thổ, cũng làm cớ cho người ta chê cười.
26 — Façam com que Moabe fique bêbado, porque se exaltou contra o Senhor . Moabe se revolverá no seu próprio vômito e também ele será motivo de riso.
27 Ngươi há chẳng từng chê cười Y-sơ-ra-ên sao? Vậy thì nó có bị bắt được trong vòng kẻ trộm chăng, mà hễ khi ngươi nói đến nó thì lắc đầu?
27 Pois não foi Israel também motivo de riso para você? Mas por acaso foi Israel achado entre ladrões, para que você balance a cabeça, quando fala dele?
28 Hỡi dân cư Mô-áp, hãy lìa bỏ các thành, đi trong vầng đá; khá như chim bò câu làm ổ trên miệng vực sâu.
28 “Deixem as cidades e vão morar nos rochedos, ó moradores de Moabe. Sejam como as pombas que se aninham nos flancos da boca do abismo.
29 Mô-áp kiêu ngạo vô chừng, sự xất xược, sự cậy mình, sự khoe khoang của lòng kiêu ngạo nó, chúng ta đều nghe cả.
29 Ouvimos falar da soberba de Moabe, que de fato é extremamente soberbo. Ouvimos falar da sua presunção, do seu orgulho, da sua vaidade e da arrogância do seu coração.
30 Đức Giê-hô-va phán: Ta biết sự giận của nó là hư không, sự khoe khoang của nó là vô ích.
30 Conheço a sua insolência”, diz o “mas isso não vale nada; as suas arrogâncias nada farão.
31 Vậy nên ta khóc thương Mô-áp, vì cả dân sự Mô-áp mà kêu la. Người ta than khóc cho dân Kiệt-Hê-re.
31 Por isso, vou chorar por Moabe, sim, gritarei por todo o Moabe; pelos homens de Quir-Heres lamentarei.
32 Hỡi cây nho Síp-ma, nhánh nhóc ngươi vuợt qua biển, kịp tới biển Gia-ê-xe; kẻ hủy diệt đã đến cướp lấy trái mùa hạ và mùa nho ngươi, nên ta vì ngươi khóc lóc hơn là vì Gia-ê-xe khóc lóc.
32 Mais do que por Jazer, chorarei por você, ó vinha de Sibma. Os seus ramos passaram o mar, chegaram até o mar de Jazer; mas o destruidor caiu sobre os seus frutos de verão e sobre as suas uvas.
33 Sự vui mừng hớn hở đã mất đi trong ruộng màu mỡ và đất Mô-áp; ta đã làm cho rượu cạn khô trong các bàn ép. Người ta chẳng reo vui mà đạp trái nho nữa: sự reo vui của nó chẳng phải là reo vui.
33 Fugiu a alegria e o regozijo dos campos férteis de Moabe, pois acabei com o vinho nos lagares. Já não pisam as uvas com gritos de alegria; os gritos não são gritos de alegria.”
34 Tiếng than khóc từ Hết-bôn nghe thấu Ê-lê -a-lê cho đến Gia-hát, từ Xoa cho đến Hô-rô-na-im và đến Ê-lát-Sê-li-sia. Vì các dòng nước ở Nim-rim cũng đều nên hoang vu.
34 — Ouve-se o grito de Hesbom até Eleale e Jaza, e de Zoar se dão gritos até Horonaim e Eglate-Selisia; porque até as águas de Ninrim secaram.
35 Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ cất khỏi Mô-áp kẻ dâng tế lễ trên nơi cao, và kẻ đốt hương cho các thần mình.
35 Farei desaparecer de Moabe, diz o Senhor , quem sacrifique nos altos e queime incenso aos seus deuses.
36 Bởi vậy, lòng ta vì Mô-áp trổi tiếng như ống sáo; lòng ta trổi tiếng vì dân Kiệt-Hê-re như ống sáo; cho nên sự dư dật nó đã thâu góp thì mất hết rồi.
36 — Por isso, o meu coração geme como flauta por causa de Moabe, e como flauta geme por causa do povo de Quir-Heres, porque tudo o que haviam ajuntado se perdeu.
37 Đầu đều trọc hết, râu đều cắt hết; mọi tay đều bị dấu cắt, mọi lưng đều mang bao gai.
37 Porque toda cabeça será rapada e toda barba, cortada; sobre todas as mãos haverá incisões, e, em volta da cintura, pano de saco.
38 Trên các nóc nhà Mô-áp và trong các đường phố nó, rặt là những sự than khóc, vì ta đã đập bể Mô-áp như bình chẳng ai ưa thích, Đức Giê-hô-va phán vậy.
38 Sobre todos os terraços de Moabe e em todas as suas praças há pranto, porque fiz Moabe em pedaços, como vasilha de barro que ninguém quer, diz o Senhor .
39 Kìa, nó đã đổ nát dường nào! Chúng nó than thở dường nào! Mô-áp xây lưng lại cách hổ thẹn dường nào! Mô-áp sẽ trở nên cớ nhạo cười và sợ hãi cho hết thảy người chung quanh.
39 Como foi destruído! Como choram! Como, de vergonha, Moabe virou as costas! Assim, Moabe se tornou motivo de riso e de espanto para todos os que estão ao seu redor.
40 Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, quân nghịch liệng như chim ưng, sè cánh nghịch cùng Mô-áp.
40 Porque assim diz o Senhor : “Eis que uma nação voará como a águia e estenderá as suas asas contra Moabe.
41 Kê-ri-giốt bị lấy, các đồn lũy bị choán rồi; ngày đó, lòng những người mạnh mẽ của Mô-áp trở nên như lòng đờn bà đau đẻ.
41 As cidades serão tomadas e as fortalezas, ocupadas. Naquele dia, o coração dos valentes de Moabe será como o coração da mulher que está em dores de parto.
42 Mô-áp sẽ bị diệt, không thành một dân nữa, vì nó đã lên mình nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
42 Moabe será destruído, para que não seja povo, porque se exaltou contra o
43 Đức Giê-hô-va phán: Hỡi dân Mô-áp! sự kinh hãi, hầm hố, bẫy dò đương lâm trên ngươi.
43 Terror, cova e armadilha esperam por vocês, moradores de Moabe”, diz o
44 Kẻ nào trốn khỏi sự kinh hãi sẽ sa trong hầm hố, kẻ nào lên khỏi hầm hố sẽ mắc phải bẫy dò. Vì ta sẽ khiến năm thăm phạt đến trên Mô-áp, Đức Giê-hô-va phán vậy.
44 “Aquele que fugir do terror cairá na cova, e, se sair da cova, será apanhado na armadilha; porque trarei sobre ele, sobre Moabe, o ano do seu castigo.”
45 Kẻ trốn tránh kiệt sức rồi thì núp dưới bóng Hết-bôn; vì có lửa phát ra từ Hết-bôn, ngọn lửa từ giữa Si-hôn, thiêu nuốt góc Mô-áp, và sọ của con kẻ hỗn hào.
45 “Os que fogem param sem forças à sombra de Hesbom; porém sai fogo de Hesbom e labareda do meio de Seom e devora as têmporas de Moabe e o alto da cabeça desse povo que ama tanto a guerra.
46 Hỡi Mô-áp, khốn nạn cho ngươi! dân Kê-mốt mất rồi! Các con trai và con gái ngươi đã bị bắt đi làm phu tù.
46 Ai de você, Moabe! O povo de Quemos foi destruído; os seus filhos foram feitos cativos, e as suas filhas foram levadas ao cativeiro.
47 Nhưng, đến những ngày sau rốt, ta sẽ đem các phu tù Mô-áp trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy. Lời xét đoán về Mô-áp đến đó mà thôi.
47 Contudo, mudarei a sorte de Moabe, nos últimos dias”, diz o Até aqui o juízo contra Moabe.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 48, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.