Jeremias 22

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy xuống cung vua Giu-đa, tại đó ngươi khá rao lời nầy,
1 — ausente —
2 mà rằng: Hỡi vua của Giu-đa, ngồi trên ngai Đa-vít, ngươi cùng tôi tớ ngươi và dân sự ngươi vào các cửa nầy, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va!
2 — ausente —
3 Đức Giê-hô-va phán như vầy: hãy làm sự chánh trực và công bình; cứu kẻ bị cướp khỏi tay người ức hiếp; chớ làm sự thiệt hại cùng sự hiếp đáp cho người trú ngụ, cho kẻ mồ côi hoặc người góa bụa, và chớ làm đổ máu vô tội trong nơi nầy.
3 — Eu, o Senhor , lhes digo: façam o que é justo e honesto. Protejam dos exploradores aqueles que estão sendo explorados. Não maltratem, nem explorem os estrangeiros, os órfãos e as viúvas. Não matem pessoas inocentes neste lugar sagrado.
4 Vì nếu các ngươi thật vâng làm lời nầy, thì sẽ có vua ngồi trên ngai Đa-vít, cỡi xe và ngựa, người cùng tôi tớ người và dân người do các cửa nhà nầy mà vào.
4 Se vocês, de fato, fizerem o que eu estou mandando, então os descendentes de Davi continuarão a ser reis. Eles continuarão a passar pelos portões deste palácio sentados em carros e montados em cavalos, junto com os seus oficiais e com o seu povo.
5 Nhưng nếu các ngươi chẳng khứng nghe lời nầy, Đức Giê-hô-va phán, ta chỉ mình mà thề, nhà nầy sẽ thành ra hoang vu.
5 Mas, se vocês não obedecerem às minhas palavras, então eu juro por mim mesmo que este palácio se tornará um monte de pedras. Sou eu, o Senhor , quem está falando.
6 Đức Giê-hô-va phán về nhà vua Giu-đa như vầy: Ta coi ngươi cũng như Ga-la-át, cũng như chót núi Li-ban, nhưng ta chắc sẽ làm cho ngươi ra đồng vắng, ra các thành không người ở.
6 — O palácio real de Judá é lindo como a terra de Gileade e como os montes Líbanos, mas eu farei com que vire um deserto, um lugar onde ninguém mora.
7 Ta sắm sẳn những kẻ tàn hại nghịch cùng ngươi, thảy đều cầm khí giới; chúng nó sẽ đốn những cây bách rất tốt của ngươi và quăng vào lửa.
7 Estou mandando homens para destruí-lo. Todos eles virão com os seus machados, derrubarão as suas lindas colunas de madeira de cedro e as jogarão no fogo.
8 Có người dân tộc sẽ đi qua gần thành nầy, đều nói cùng bạn mình rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va đã đãi thành lớn nầy như vầy?
8 — Depois, muitos estrangeiros vão passar e perguntar um ao outro por que é que eu, o Senhor , fiz uma coisa dessas com esta grande cidade.
9 Sẽ có kẻ đáp rằng: Ay là tại dân thành đó đã bỏ giao ước của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, mà thờ lạy và hầu việc các thần khác.
9 Aí eles responderão que foi porque vocês abandonaram a aliança que fizeram comigo, o Deus de vocês, e adoraram e serviram outros deuses.
10 Chớ khóc người chết, chớ than thở về người. Thà hãy khóc kẻ đi ra, vì nó sẽ không trở về, chẳng còn lại thấy xứ mình sanh trưởng.
10 Povo de Judá, não chore pelo rei Josias, nem lamente a sua morte, mas chore amargamente por Joacaz , seu filho. Vão levá-lo, e ele nunca mais voltará, nunca mais verá a terra onde nasceu.
11 Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy về Sa-lum, con trai Giô-si -a, vua của Giu-đa, kế vị cha mình là Giô-si -a, và đã đi khỏi nơi nầy: Ngươi sẽ chẳng trở về đó nữa;
11 Pois o que o Senhor Deus diz a respeito de Joacaz, filho de Josias, que ficou no lugar do seu pai como rei de Judá, é o seguinte: — Ele foi embora daqui para sempre, para nunca mais voltar.
12 mà chết tại xứ đã bị đày đến, chẳng còn lại thấy đất nầy nữa.
12 Ele morrerá no país para onde o levaram e nunca mais verá esta terra.
13 Khốn thay cho kẻ xây nhà trái lẽ công bình, làm phòng bởi sự bất nghĩa; dùng kẻ lân cận mình làm việc vô lương, và chẳng trả tiền công;
13 Ai daquele que constrói a sua casa com injustiça e desonestidade, não pagando os salários dos seus vizinhos e fazendo com que trabalhem de graça!
14 nói rằng: Ta sẽ xây tòa nhà rộng rãi, có những phòng khoảng khoát; xoi những cửa sổ, lợp trần bằng gỗ bách hương, và sơn son.
14 Ai daquele que diz: “Vou construir para mim uma casa bem grande, com quartos espaçosos no andar de cima!” Então ele põe janelas na casa, forra as paredes com cedro e pinta de vermelho.
15 Ngươi lấy gỗ bách hương ganh đua sự đẹp, há nhơn đó được làm vua sao? Cha ngươi xưa đã ăn đã uống, làm ra sự công bình chánh trực, cho nên được thạnh vượng.
15 Será que você é rei só porque constrói casas forradas de cedro, melhores do que as dos outros? Josias, o seu pai, viveu uma vida normal; sempre foi justo e honesto, e tudo o que ele fez deu certo.
16 Người đã làm ra lẽ thẳng cho kẻ nghèo và thiếu thốn cho nên được phước. Đức Giê-hô-va phán: Như vậy há chẳng phải là biết ta sao?
16 Ele tratou com justiça os pobres e os necessitados, e tudo lhe correu bem. Quem faz isso mostra que, de fato, me conhece. Sou eu, o
17 Nhưng mắt và lòng ngươi chăm sự tham lam, đổ máu vô tội, và làm sự ức hiếp hung dữ.
17 Mas você só enxerga os seus interesses egoístas. Você mata os inocentes e explora o seu povo com violência.
18 Vậy nên, về Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si -a, vua của Giu-đa, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Người ta sẽ chẳng khóc người mà nói rằng: Oi, anh em ta! Oi, chị em ta! Cũng sẽ chẳng than tiếc mà rằng: Thương thay chúa! Thương thay vinh hiển chúa!
18 Por isso, Deus diz o seguinte a respeito de Jeoaquim, rei de Judá e filho de Josias: “Ninguém vai chorar a morte de Jeoaquim nem dizer: ‘Que coisa horrível, amigo, que coisa horrível!’ Ninguém vai chorar por ele nem gritar: ‘Meu senhor! Meu rei!’
19 Người sẽ bị chôn như chôn con lừa; sẽ bị kéo và quăng ra ngoài cửa thành Giê-ru-sa-lem.
19 Ele será sepultado como se sepulta um jumento morto; será arrastado e jogado para fora dos portões de Jerusalém.”
20 Hãy lên Li-ban và kêu la, cất tiếng lên ở Ba-san; hãy kêu la từ chót núi A-ba-rim! vì hết thảy người yêu ngươi đều bị hủy diệt.
20 Povo de Jerusalém, vá até o Líbano e grite, vá à terra de Basã e grite bem alto. Que a sua voz seja ouvida desde as montanhas de Moabe, pois todos os países amigos que você tem foram derrotados!
21 Ta đã nói cùng ngươi đương thời ngươi thạnh vượng; nhưng ngươi nói rằng: Tôi chẳng khứng nghe. Từ khi ngươi còn trẻ, tánh nết ngươi đã dường ấy: đã chẳng vâng lời ta.
21 Deus lhe falou quando você estava bem de vida, mas você não quis ouvir. Isso é o que você tem feito desde a sua mocidade, pois nunca obedeceu a Deus.
22 Hết thảy những kẻ chăn dân của ngươi sẽ bị gió nuốt, và kẻ yêu ngươi sẽ đi làm phu tù. Bấy giờ ngươi chắc sẽ bị mang nhuốc vì mọi tội ác mình.
22 As suas autoridades serão espalhadas pelo vento, e os seus amigos serão levados como prisioneiros de guerra. Então a sua cidade será humilhada e envergonhada por causa de todo o mal que você tem feito.
23 Ngươi là kẻ ở trên Li-ban và lót ổ trong chòm cây hương bách kia, khi ngươi gặp tai nạn, quặn thắt như đờn bà sanh đẻ, đáng thương xót biết bao!
23 Você, que está muito seguro entre os cedros trazidos do Líbano, como vai gemer quando chegarem as dores, dores iguais às da mulher na hora do parto!
24 Đức Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, dầu Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, là cái ấn trên tay hữu ta, ta cũng lột ngươi đi.
24 O Senhor Deus disse a Joaquim , rei de Judá e filho de Jeoaquim: — Juro pela minha vida que, ainda que você fosse um anel de rei na minha mão direita, eu o arrancaria.
25 Ta sẽ phó ngươi trong tay những kẻ muốn đòi mang ngươi, trong tay những kẻ mà ngươi sợ, tức trong tay Nê-bu-cát-nết-sa, vau Ba-by-lôn, và trong tay người Canh-đê.
25 Vou entregá-lo às pessoas que o querem matar, e das quais você tem medo: ao rei Nabucodonosor, da Babilônia, e aos seus soldados.
26 Ta sẽ đuổi ngươi cùng mẹ đã đẻ ra ngươi đến trong một xứ khác, không phải là xứ ngươi sanh ra, và ngươi sẽ chết tại đó.
26 Jogarei você e a sua mãe numa terra estranha, onde vocês não nasceram, e lá morrerão.
27 Còn như đất mà linh hồn chúng nó mong lộn lại, thì sẽ không được trở về.
27 Vocês terão saudades da sua terra, porém não voltarão para lá.
28 Vậy Giê-cô-nia nầy há phải cái bình khinh dể và bị bể sao? Làm sao nó và dòng dõi nó bị ném ra, bị quăng trong một xứ mình, chưa từng biết?
28 Então eu disse: — Será que Joaquim é como um pote quebrado que foi jogado fora e que ninguém mais quer? Por que é que ele e os seus filhos foram levados e jogados numa terra que não conhecem?
29 Hỡi đất, đất, đất! hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
29 Ó terra, terra, terra! Escute o que o
30 Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy ghi người nầy trong những kẻ không có con cái, trong những kẻ cả đời không thạnh vượng; vì con cháu nó sẽ không một người nào thạnh vượng, ngồi ngai Đa-vít và cai trị trong Giu-đa nữa!
30 “Este homem está condenado a ficar sem filhos e será um fracassado. Ele não terá descendentes que sejam reis, como Davi, e que reinem em Judá. Eu, o

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.