Jó 3

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Sau việc ấy, Gióp mở miệng rủa ngày sanh mình.
1 — ausente —
2 Gióp bèn cất tiếng nói rằng:
2 — ausente —
3 Ngày ta đã sanh ra, khá hư mất đi; Còn đêm đã nói rằng: Có được thai dựng một con trai, hãy tiêu diệt đi!
3 “Maldito o dia em que nasci! Maldita a noite em que disseram: ‘Já nasceu! É homem!’
4 Nguyện ngày ấy bị ra tăm tối! Nguyện Đức Chúa Trời từ trên cao chớ thèm kể đến, Và ánh sáng đừng chiếu trên nó!
4 Que aquele dia vire escuridão! Que Deus, lá do alto, não se importe com ele, e que nunca mais a luz o ilumine!
5 Chớ gì tối tăm và bóng sự chết nhìn nhận nó, Ang mây kéo phủ trên nó, Và nhựt thực làm cho nó kinh khiếp.
5 Que a escuridão e as trevas o dominem; que as nuvens o cubram e apaguem a luz do sol!
6 Nguyện sự tối tăm mịt mịt hãm lấy đêm ấy; Chớ cho nó đồng lạc với các ngày của năm; Đừng kể nó vào số của các tháng!
6 Que aquela noite fique sempre escura e que desapareça do calendário!
7 Phải, nguyện cho đêm ấy bị son sẻ; Tiếng vui cười chớ vang ra trong khoảng nó!
7 Que seja solitária e triste aquela noite, e que nela não se escutem gritos de alegria!
8 Ai hay rủa sả ngày, và có tài chọc Lê-vi -a-than dậy, Hãy rủa sả nó!
8 Que seja amaldiçoada pelos feiticeiros, aqueles que têm poder sobre o monstro Leviatã !
9 Nguyện sao chạng vạng đêm ấy phải tối tăm; Nó mong ánh sáng, mà ánh sáng lại chẳng có, Chớ cho nó thấy rạng đông mở ra!
9 Que escureçam as estrelas da sua manhã; que ela espere a luz, e a luz não venha; e que a sua madrugada não chegue,
10 Bởi vì đêm ấy không bế cửa lòng hoài thai ta, Chẳng có giấu sự đau đớn khỏi mắt ta.
10 pois ela deixou que minha mãe me desse à luz e não me poupou de todo este sofrimento!
11 Nhân sao tôi chẳng chết từ trong tử cung? Nhân sao không tắt hơi khi lọt lòng mẹ.?
11 “Por que não nasci morto? Por que não morri ao nascer?
12 Cớ sao hai đầu gối đỡ lấy tôi, Và vú để cho tôi bú?
12 Por que a minha mãe me segurou no colo? Por que me deu o seio e me amamentou?
13 Bằng chẳng vậy, bây giờ ắt tôi đã nằm an tịnh, Được ngủ và nghỉ ngơi
13 Se eu tivesse morrido naquele momento, agora estaria dormindo, descansando em paz.
14 Cùng các vua và mưu sĩ của thế gian, Đã cất mình những lăng tẩm;
14 Estaria com reis e altas autoridades que reconstruíram palácios antigos
15 Hoặc với các quan trưởng có vàng, Và chất bạc đầy cung điện mình.
15 ou estaria com governadores que encheram as suas casas de ouro e de prata.
16 Hoặc tôi chẳng hề có, như một thai sảo biệt tăm, Giống các con trẻ không thấy ánh sáng.
16 Se a minha mãe tivesse tido um aborto, às escondidas, eu não teria existido e seria como as crianças que nunca viram a luz do dia.
17 Ở đó kẻ hung ác thôi rày rạc, Và các người mỏn sức được an nghỉ;
17 Na sepultura acaba a agitação dos maus, e ali repousam os que estão cansados.
18 Ở đó những kẻ bị tù đồng nhau được bình tịnh, Không còn nghe tiếng của kẻ hà hiếp nữa.
18 Ali os prisioneiros descansam juntos e já não ouvem mais os gritos do capataz.
19 Tại nơi ấy nhỏ và lớn đều ở cùng nhau, Và kẻ tôi mọi được phóng khỏi ách chủ mình.
19 Ali estão os importantes e os humildes, e os escravos ficam livres dos seus donos.
20 Cớ sao ban ánh sáng cho kẻ hoạn nạn, Và sanh mạng cho kẻ có lòng đầy đắng cay?
20 “Por que os infelizes continuam vendo a luz? Por que deixar que vivam os que têm o coração amargurado?
21 Người như thế mong chết, mà lại không được chết; Cầu thác hơn là tìm kiếm bửu vật giấu kín;
21 Eles esperam a morte, e ela não vem, embora a desejem mais do que riquezas.
22 Khi người ấy tìm được mồ mả, Thì vui vẻ và nức lòng mừng rỡ thay,
22 Eles ficam muito alegres e felizes quando por fim descem para a sepultura.
23 Người nào không biết đường mình phải theo, Và bị Đức Chúa Trời vây bọc bốn bên, sao lại được sự sống?
23 Deus os faz caminhar às cegas e os cerca de todos os lados.
24 Vì trước khi ăn, tôi đã than siếc, Tiếng kêu vang tôi tuôn tôi như nước.
24 “Em vez de comer, eu choro, e os meus gemidos se derramam como água.
25 Vì việc tôi sợ hãi đã thấu đến tôi; Điều tôi kinh khủng lại xảy ra cho tôi.
25 Aquilo que eu temia foi o que aconteceu, e o que mais me dava medo me atingiu.
26 Tôi chẳng được an lạc, chẳng được bình tịnh, chẳng được an nghỉ; Song nỗi rối loạn đã áp đến!
26 Não tenho paz, nem descanso, nem sossego; só tenho agitação.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.