Jó 34

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:
1 Disse mais Eliú:
2 Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; Ớ kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;
2 Ouvi, ó sábios, as minhas razões; vós, instruídos, inclinai os ouvidos para mim.
3 Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,
3 Porque o ouvido prova as palavras, como o paladar, a comida.
4 Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.
4 O que é direito escolhamos para nós; conheçamos entre nós o que é bom.
5 Vì Gióp có nói rằng: "Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.
5 Porque Jó disse: Sou justo, e Deus tirou o meu direito.
6 Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được."
6 Apesar do meu direito, sou tido por mentiroso; a minha ferida é incurável, sem que haja pecado em mim.
7 Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;
7 Que homem há como Jó, que bebe a zombaria como água?
8 Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?
8 E anda em companhia dos que praticam a iniquidade e caminha com homens perversos?
9 Vì người có nói rằng: "Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời."
9 Pois disse: De nada aproveita ao homem o comprazer-se em Deus.
10 Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.
10 Pelo que vós, homens sensatos, escutai-me: longe de Deus o praticar ele a perversidade, e do Todo-Poderoso o cometer injustiça.
11 Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.
11 Pois retribui ao homem segundo as suas obras e faz que a cada um toque segundo o seu caminho.
12 Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.
12 Na verdade, Deus não procede maliciosamente; nem o Todo-Poderoso perverte o juízo.
13 Ai giao cho Ngài trách nhậm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?
13 Quem lhe entregou o governo da terra? Quem lhe confiou o universo?
14 Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,
14 Se Deus pensasse apenas em si mesmo e para si recolhesse o seu espírito e o seu sopro,
15 Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.
15 toda a carne juntamente expiraria, e o homem voltaria para o pó.
16 Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.
16 Se, pois, há em ti entendimento, ouve isto; inclina os ouvidos ao som das minhas palavras.
17 Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Ong há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?
17 Acaso, governaria o que aborrecesse o direito? E quererás tu condenar aquele que é justo e poderoso?
18 Há có nên nói với vua rằng: "Đồ xấu xa nà?" Hay là nói với người tước vị rằng: "Kẻ ác nghiệp mầy?"
18 Dir-se-á a um rei: Oh! Vil? Ou aos príncipes: Oh! Perversos?
19 Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.
19 Quanto menos àquele que não faz acepção das pessoas de príncipes, nem estima ao rico mais do que ao pobre; porque todos são obra de suas mãos.
20 Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.
20 De repente, morrem; à meia-noite, os povos são perturbados e passam, e os poderosos são tomados por força invisível.
21 Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.
21 Os olhos de Deus estão sobre os caminhos do homem e veem todos os seus passos.
22 Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.
22 Não há trevas nem sombra assaz profunda, onde se escondam os que praticam a iniquidade.
23 Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.
23 Pois Deus não precisa observar por muito tempo o homem antes de o fazer ir a juízo perante ele.
24 Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;
24 Quebranta os fortes, sem os inquirir, e põe outros em seu lugar.
25 Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.
25 Ele conhece, pois, as suas obras; de noite, os transtorna, e ficam moídos.
26 Chúa hành hại họ như người ác, Có kẻ khác xem thấy;
26 Ele os fere como a perversos, à vista de todos;
27 Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.
27 porque dele se desviaram, e não quiseram compreender nenhum de seus caminhos,
28 Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.
28 e, assim, fizeram que o clamor do pobre subisse até Deus, e este ouviu o lamento dos aflitos.
29 Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,
29 Se ele aquietar-se, quem o condenará? Se encobrir o rosto, quem o poderá contemplar, seja um povo, seja um homem?
30 Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.
30 Para que o ímpio não reine, e não haja quem iluda o povo.
31 Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: "Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;
31 Se alguém diz a Deus: Sofri, não pecarei mais;
32 Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?
32 o que não vejo, ensina-mo tu; se cometi injustiça, jamais a tornarei a praticar,
33 Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.
33 acaso, deve ele recompensar-te segundo tu queres ou não queres? Acaso, deve ele dizer-te: Escolhe tu, e não eu; declara o que sabes, fala?
34 Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đương nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:
34 Os homens sensatos dir-me-ão, dir-me-á o sábio que me ouve:
35 "Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng."
35 Jó falou sem conhecimento, e nas suas palavras não há sabedoria.
36 Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;
36 Tomara fosse Jó provado até ao fim, porque ele respondeu como homem de iniquidade.
37 Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.
37 Pois ao seu pecado acrescenta rebelião, entre nós, com desprezo, bate ele palmas e multiplica as suas palavras contra Deus.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 34, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.