Jó 23

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Gióp đáp rằng:
1 Porém em resposta Jó disse:
2 Cho đến ngày nay, sự than siết tôi hãy còn cay đắng, Tay đè trên tôi nặng hơn sự rên siết tôi.
2 “Eu ainda estou revoltado e me queixo de Deus; não posso parar de gemer.
3 Oi! Chớ chi tôi biết nơi nào tìm được Chúa, Hầu cho đi đến trước tòa của Ngài?
3 Gostaria de saber onde encontrá-lo; gostaria de ir até o lugar onde ele está,
4 Tôi hẳn sẽ giãi bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, Và làm đầy miệng tôi những lý luận.
4 para levar a ele a minha causa e apresentar todas as razões que tenho a meu favor.
5 Tôi sẽ biết các lời Ngài đáp lại cho tôi, Và hiểu điều Ngài muốn phán cùng tôi.
5 Gostaria de saber o que ele me diria e como me responderia.
6 Chúa há sẽ lấy quyền năng lớn lao Ngài mà tranh luận với tôi sao? Không, Ngài sẽ chú ý về tôi.
6 Será que Deus usaria todo o seu poder contra mim? Não! Estou certo de que ele me ouviria.
7 Tại đó người ngay thẳng sẽ luận biện với Ngài, Và tôi được thoát khỏi kẻ đoán xét tôi đến mãi mãi.
7 Sou um homem honesto. Eu poderia apresentar a minha causa a ele, e de uma vez por todas ele me declararia inocente.
8 Nầy, tôi đi tới trước, nhưng không có Ngài tại đó; Tôi đi lại sau, song tôi cũng chẳng nhìn thấy Ngài;
8 “Eu procuro no Leste, mas Deus não está ali; e não o encontro no Oeste.
9 Qua phía tả, khi Ngài đương làm công việc đó, song tôi không phân biệt Ngài được; Ngài ẩn tại phía hữu, nên tôi chẳng thấy Ngài.
9 E também não o vejo quando age no Norte ou se esconde no Sul.
10 Nhưng Chúa biết con đường tôi đi; Khi Ngài đã thử rèn tôi, tôi sẽ ra như vàng.
10 Mas Deus conhece cada um dos meus passos; se ele me puser à prova, verá que sairei puro como o ouro.
11 Chơn tôi bén theo bước Chúa; Tôi giữ đi theo đường Ngài, chẳng hề sai lệch.
11 Eu sigo o caminho que ele me mostra e nunca me desvio para lado nenhum.
12 Tôi chẳng hề lìa bỏ các điều răn của môi Ngài, Vẫn vâng theo lời của miệng Ngài hơn là ý muốn lòng tôi.
12 Obedeço aos mandamentos de Deus; sempre faço a sua vontade e não a minha.
13 Nhưng Chúa đã một ý nhứt định, ai làm cho Ngài đổi được? Điều gì lòng Ngài muốn, ắt Ngài làm cho thành:
13 “Deus faz o que quer; quando ele decide fazer alguma coisa, ninguém pode impedir.
14 Điều Ngài đã nhứt định cho tôi, tất Ngài sẽ làm cho xong: Trong lòng Ngài còn có lắm điều khác giống như vậy.
14 Ele levará até o fim o que planejou fazer comigo e também realizará todos os seus outros planos.
15 Bởi cớ ấy, tôi kinh khủng trước mặt Ngài; Khi nào tôi tưởng đến, bèn sợ hãi Ngài.
15 Por isso, eu perco a coragem na presença dele e, quando penso nisso, fico apavorado. mas é o Deus Todo-Poderoso quem me põe medo, e não a escuridão.
16 Vì Đức Chúa Trời khiến lòng tôi bủn rủn, Đấng Toàn năng làm cho tôi hoảng sợ;
16 — ausente —
17 Vì tôi chẳng sợ sệt bởi sự tối tăm, Cũng chẳng sợ hãi vì u ám mù mịt che phủ mặt tôi.
17 — ausente —

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 23, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.