Jó 17

Tiếng Việt (VIE) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả dành cho tôi!
1 O meu espírito se vai consumindo, os meus dias se vão apagando, e só tenho perante mim a sepultura.
2 Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó.
2 Porventura, não estão zombadores comigo? E os meus olhos não contemplam as suas amarguras?
3 Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi?
3 Promete agora, e dá-me um fiador para contigo; quem há que me dê a mão?
4 Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên.
4 Porque ao seu coração encobriste o entendimento, pelo que não os exaltarás.
5 Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn.
5 O que, lisonjeando, fala aos amigos, também os olhos de seus filhos desfalecerão.
6 Nhưng Đức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi.
6 Mas a mim me pôs por um provérbio dos povos, de modo que me tornei uma abominação para eles.
7 Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng.
7 Pelo que já se escureceram de mágoa os meus olhos e já todos os meus membros são como a sombra;
8 Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ.
8 os retos pasmarão disto, e o inocente se levantará contra o hipócrita.
9 Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn.
9 E o justo seguirá o seu caminho firmemente, e o puro de mãos irá crescendo em força.
10 Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan.
10 Mas, na verdade, tornai todos vós e vinde cá; porque sábio nenhum acho entre vós.
11 Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt.
11 Os meus dias passaram, e malograram-se os meus propósitos, as aspirações do meu coração.
12 Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần.
12 Trocaram a noite em dia; a luz está perto do fim, por causa das trevas.
13 Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm;
13 Se eu olhar a sepultura como a minha casa; se nas trevas estender a minha cama;
14 Ví tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta,
14 se à corrupção clamar: tu és meu pai; e aos bichos: vós sois minha mãe e minha irmã;
15 Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được?
15 onde estaria, então, agora, a minha esperança? Sim, a minha esperança, quem a poderá ver?
16 Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ.
16 Ela descerá até aos ferrolhos do Seol, quando juntamente no pó teremos descanso.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.