Jó 11

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Sô-pha, người Na -a-ma, đáp lại, mà rằng:
1 Então Zofar, o naamatita, tomou a palavra e disse:
2 Há chẳng nên đáp lại lời nói nhiều sao? Người già miệng há sẽ được xưng là công bình ư?
2 “Será que todas essas palavras ficarão sem resposta? Por acaso, tem razão o falador?
3 Chớ thì các lời khoe khoang của ông khiến người ta nín sao? Khi ông nhạo báng, há không có ai bỉ mặt ông ư?
3 Você pensa, Jó, que o seu palavreado fará calar os homens? E, quando você zomba, pensa que não haverá ninguém que o envergonhe?
4 Vì ông thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Đạo lý tôi là thanh tịnh; Tôi không nhơ bợn trước mặt Chúa.
4 Pois você diz: ‘A minha doutrina é pura, e sou limpo aos olhos de Deus.’
5 À! Chớ gì đẹp lòng Đức Chúa Trời mà phán, Và mở miệng Ngài đáp lời nghịch cùng ông,
5 Mas quem dera que Deus falasse e abrisse os seus lábios contra você,
6 Ước chi Ngài chỉ tỏ cho ông biết sự bí mật của sự khôn ngoan! Vì Ngài thông hiểu bội phần. Vậy, khá biết rằng Đức Chúa Trời phạt ông lại không xứng với tội gian ác của ông.
6 e lhe revelasse os segredos da sabedoria, pois a verdadeira sabedoria é multiforme! Saiba, portanto, que Deus permite que seja esquecida parte da sua iniquidade.”
7 Nếu ông dò xét, há có thể hiểu biết được sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời, Và thấu rõ Đấng Toàn năng sao?
7 “Será que você pode desvendar os mistérios de Deus ou descobrir a perfeição do Todo-Poderoso?
8 Sự ấy vốn cao bằng các từng trời: Vậy ông sẽ làm gì? Sâu hơn âm phủ: ông hiểu biết sao đặng?
8 A sabedoria de Deus é mais elevada do que os céus; o que você poderá fazer? Ela é mais profunda do que o abismo; o que você poderá saber?
9 Bề dài sự ấy lại hơn cỡ trái đất, Và rộng lớn hơn biển cả.
9 A sua medida é mais longa do que a terra e mais larga do que o mar.
10 Nếu Đức Chúa Trời đi ngang qua, bắt người ta cầm tù, Và đòi ứng hầu đoán xét, thì ai sẽ ngăn trở Ngài được?
10 Se ele passa, prende alguém e chama a juízo, quem o poderá impedir?
11 Vì Ngài biết những người giả hình, Xem thấy tội ác mà loài người không cảm biết đến.
11 Deus conhece os homens falsos e, sem esforço, vê a iniquidade.
12 Nhưng chừng nào lừa con rừng sanh ra làm người, Thì chừng nấy người hư không mới trở nên thông sáng!
12 Mas os tolos se tornarão sábios quando a cria de uma jumenta selvagem nascer homem.”
13 Vậy, nếu dọn lòng cho xứng đáng, Và giơ tay mình ra hướng về Chúa;
13 “Se você dispuser o coração e estender as mãos para Deus;
14 Bằng có tội ác trong tay ông, mà ông bỏ xa khỏi mình, Chẳng để sự bất công ở trong trại mình,
14 se lançar para longe a iniquidade de suas mãos e não permitir que a injustiça habite na sua tenda,
15 Bấy giờ, ông hẳn sẽ ngước mắt lên không tì vít gì, Thật sẽ được vững vàng, chẳng sợ chi;
15 então você levantará o seu rosto sem mácula, estará seguro e não temerá.
16 Ong sẽ quên các điều hoạn nạn mình, Và nhớ đến nó như nước đã chảy qua.
16 Pois você esquecerá os seus sofrimentos e só lembrará deles como de águas passadas.
17 Đời ông sẽ sáng sủa hơn ban trưa; Dẫu nay tối tăm, sau sẽ hóa ra như buổi sáng.
17 A sua vida será mais clara que o meio-dia; ainda que haja trevas, serão como a manhã.
18 Ong sẽ bình an vô sự, vì có sự trông cậy; Ong sẽ tìm tòi bốn bên, rôi nghỉ ngơi yên hàn vô sự.
18 Você se sentirá seguro, porque haverá esperança; olhará ao redor e dormirá tranquilo.
19 Lại ông sẽ nằm, không ai làm cho mình sợ hãi, Và lắm người sẽ tìm ơn của ông.
19 Você se deitará, e ninguém irá atemorizá-lo; e muitos procurarão obter o seu favor.
20 Nhưng kẻ hung ác sẽ bị hao mòn; Nó chẳng có nơi ẩn núp, Và điều nó sẽ trông mong, ấy là sự tắt hơi.
20 Mas os olhos dos ímpios desfalecerão, sem que encontrem refúgio; a única esperança deles será morrer.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.