Isaías 60

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Đức Giê-hô-va vã mọc lên trên ngươi.
1 Levante-se, Jerusalém! Que o seu rosto brilhe de alegria, pois já chegou a sua luz! A
2 Nầy, sự tối tăm vây phủ đất, sự u ám bao bọc các dân; song Đức Giê-hô-va dấy lên trên ngươi, vinh quang Ngài tỏ rạng trên ngươi.
2 A terra está coberta de escuridão, os povos vivem nas trevas, mas a luz do sobre você aparece a glória de Deus.
3 Các dân tộc sẽ được nơi sự sáng ngươi, các vua sẽ đến nơi sự chói sáng đã mọc lên trên ngươi.
3 Atraídos pela sua luz, Jerusalém, os povos do mundo virão; o brilho do seu novo dia fará com que os reis cheguem até você.
4 Hãy ngước mắt lên xung quanh ngươi, và nhìn xem: họ nhóm lại hết thảy, và đến cùng ngươi. Con trai ngươi đến từ xa, con gái ngươi sẽ được bồng ẵm trong cánh tay.
4 Jerusalém, olhe em redor e veja o que está acontecendo! Os seus filhos estão voltando, eles estão chegando! Os seus filhos vêm de longe, as suas filhas vêm nos braços das mães.
5 Bấy giờ ngươi sẽ thấy và được chói sáng, lòng ngươi vừa rung động vừa nở nang; vì sự dư dật dưới biển sẽ trở đến cùng ngươi, sự giàu có các nước sẽ đến với ngươi.
5 Quando você vir isso, ficará radiante de alegria; cheio de emoção, o seu coração baterá forte. Os povos que vivem no outro lado do mar virão, trazendo todas as suas riquezas para você.
6 Muôn vàn lạc đà sẽ che khắp xứ ngươi, cả đến lạc đà một gu ở Ma-đi-an và Ê-pha cũng vậy. Nầy, hết thảy những người Sê-ba đem vàng và nhũ hương đến, và rao truyền lời ngợi khen Đức Giê-hô-va.
6 Os povos de Midiã e de Efa chegarão com enormes virá também o povo de Sabá, trazendo ouro e incenso. Todos eles anunciarão as grandes coisas que o
7 Hết thảy bầy súc vật của Kê-đa sẽ nhóm lại nơi ngươi, những chiên đực xứ Nê-ba-giốt sẽ làm của ngươi dùng, dâng lên bàn thờ ta làm một của lễ đẹp ý, nên ta sẽ làm sáng nhà của sự vinh hiển ta.
7 De Quedar e de Nebaiote, virão carneiros que serão oferecidos no altar de Deus como O seja mais belo ainda.
8 Những kẻ bay như mây, giống chim bò câu về cửa sổ mình, đó là ai?
8 Que navios são esses que vêm deslizando como nuvens, como pombas voltando ao pombal?
9 Các cù lao chắc sẽ trông đợi ta, các tàu bè của Ta-rê-si trước nhứt đem con trai ngươi từ xa về, cùng với bạc vàng của họ, vì danh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, bởi Ngài đã làm vinh hiển ngươi.
9 São navios que vêm de longe; os maiores vêm na frente, trazendo o povo de Deus de volta para o seu país. Trazem também prata e ouro para oferecer ao que deu a vocês, o seu povo, muita glória.
10 Các ngươi dân ngoại sẽ sửa xây thành ngươi, các vua họ sẽ hầu việc ngươi; vì khi ta giận, có đánh ngươi, nhưng nay ta ra ơn thương xót ngươi.
10 O Senhor diz a Jerusalém: “Estrangeiros reconstruirão as suas muralhas, e os reis deles trabalharão para você. Eu estava mas eu a amo e tenho compaixão de você.
11 Các cửa ngươi sẽ mở luôn, ngày đêm đều không đóng, hầu cho người ta đem của báu các nước đến cho ngươi, và dẫn các vua đến làm phu tù.
11 Os seus portões ficarão sempre abertos, não serão fechados nem de dia nem de noite, para que as nações, guiadas pelos seus reis, tragam as suas riquezas para você.
12 Vì dân và nước nào chẳng thần phục ngươi thì sẽ bị diệt vong. Những nước đó sẽ bị diệt vong.
12 As nações que não a servirem serão destruídas; elas serão completamente arrasadas.
13 Những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương vốn là sự vinh hiển của Li-ban, sẽ cùng nhau bị đem đến cho ngươi để trang hoàng nơi thánh ta. Ta sẽ làm cho chỗ ta đặt chơn được vinh hiển.
13 “Cipreste, pinheiro e zimbro, que são as melhores madeiras do Líbano, serão trazidos para você a fim de tornarem ainda mais belo o meu Templo, o estrado onde descanso os meus pés.
14 Các con trai của những kẻ ức hiếp ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươi; mọi kẻ vốn khinh dể ngươi sẽ quì lạy nơi bàn chơn ngươi. Ngươi sẽ được xưng là Thành của Đức Giê-hô-va, là Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.
14 Também virão os filhos dos reis que a exploraram e maltrataram e se ajoelharão em frente de você; todos os que a desprezaram virão até você e encostarão o rosto no chão. Você será chamada de ‘Cidade do a ‘
15 Xưa kia ngươi đã bị bỏ, bị ghét, đến nỗi không ai đi qua giữa ngươi, ta sẽ làm cho ngươi nên cao trọng đời đời, nên sự vui mừng của nhiều đời.
15 “Nunca mais você será odiada, nunca mais será uma cidade abandonada, sem moradores; eu farei com que você seja bela e poderosa, com que seja para sempre uma cidade alegre.
16 Ngươi sẽ hút sữa của các nước; bú vú của các vua; ngươi sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, và là Đấng Toàn năng của Gia-cốp.
16 Nações e reis estrangeiros cuidarão de você, como a mãe que dá de mamar ao filho. Então você ficará sabendo que eu, o que eu, o Poderoso Deus de Israel, sou o seu Redentor.
17 Ta sẽ ban vàng thay cho đồng, ban bạc thay cho sắt, ban đồng tay cho gỗ, ban sắt thay cho đá. Ta sẽ khiến sự bình an làm quan cai trị ngươi, và sự công bình làm quan xử đoán ngươi.
17 “Em vez de bronze, eu trarei ouro para você, e prata, em vez de ferro; trarei bronze e ferro, em vez de madeira e pedras. Farei com que a paz seja o seu rei e com que a justiça a governe.
18 Trong xứ ngươi sẽ chẳng nghe nói về sự hung dữ nữa, trong bờ cõi ngươi cũng không có sự hoang vu và phá hủy nữa; nhưng ngươi sẽ gọi tường mình là "Cứu-rỗi," cửa mình là "Ngợi khen."
18 Nunca mais haverá violência na sua terra; o seu país não será destruído e arrasado novamente; você chamará as suas muralhas de ‘Salvação’ e os seus portões de ‘Louvor a Deus’.
19 Ngươi sẽ chẳng nhờ mặt trời soi sáng ban ngày nữa, và cũng chẳng còn nhờ mặt trăng chiếu sáng ban đêm; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng đời đời cho ngươi, Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm vinh quang cho ngươi.
19 “Nunca mais o sol a iluminará de dia, nem a lua, de noite; pois eu, o e a minha glória brilhará sobre você.
20 Mặt trời của ngươi không lặn nữa; mặt trăng chẳng còn khuyết, vì Đức Giê-hô-va sẽ là sự sáng đời đời cho ngươi, những ngày sầu thảm của ngươi đã hết rồi.
20 Eu serei o seu sol e a sua lua, um sol que nunca se põe, uma lua que não para de brilhar. A minha luz brilhará sobre você para sempre, e os seus dias de luto chegarão ao fim.
21 Còn dân ngươi, hết thảy sẽ là công bình. Họ sẽ hưởng được xứ nầy đời đời; ấy là nhánh ta đã trồng, việc tay ta làm để ta được vinh hiển.
21 O seu povo fará o que é direito e para sempre será dono da Eles são a planta que eu plantei; com as minhas próprias mãos, eu os fiz para que eles mostrem a todos a minha grandeza.
22 Kẻ rất nhỏ trong vòng họ sẽ nên một ngàn, còn kẻ rất hèn yếu sẽ trở nên một dân mạnh. Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nôn nả làm điều ấy trong kỳ nó!
22 Este punhado de gente será um povo numeroso; esta nação, tão pequena, será a mais poderosa de todas. Eu sou o e logo, no tempo certo, farei com que isso aconteça.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 60, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.