Isaías 26

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!
1 Naquele dia, o povo de Judá cantará este hino: A nossa cidade é forte! Deus nos protege com altas muralhas.
2 Hãy mở các cửa, cho dân công bình trung tín vào đó!
2 Abram os portões da cidade e deixem entrar o povo que é fiel a Deus e que faz o que é direito.
3 Người nào để trí mình nương dựa nơi Ngài, thì Ngài sẽ gìn giữ người trong sự bình yên trọn vẹn, vì người nhờ cậy Ngài.
3 Tu, ó Senhor , dás paz e prosperidade às pessoas que têm uma fé firme, às pessoas que confiam em ti.
4 Hãy nhờ cậy Đức Giê-hô-va đời đời, vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là vầng đá của các thời đại!
4 Confiem sempre no Senhor , pois ele é o nosso eterno abrigo.
5 Ngài đã dằn những người ở nơi cao; đã phá đổ thành cao ngất, hạ xuống tới đất, sa vào bụi bặm,
5 Ele rebaixou os vaidosos e humilhou a cidade orgulhosa em que moravam. Ele derrubou e arrasou a cidade deles,
6 bị giày đạp dưới chơn, bị bàn chơn kẻ nghèo nàn, thiếu thốn bước lên trên và nghiền nát.
6 e agora os pobres e os necessitados pisam as suas ruínas.
7 Đường của người công bình là ngay thẳng; Ngài là Đấng ngay thẳng ban bằng đường của người công bình.
7 O caminho das pessoas direitas é fácil; tu, ó Deus justo, tornas plano o caminho por onde elas andam.
8 Hỡi Đức Giê-hô-va, thật chúng tôi đứng trên đường phán xét mà trông đợi Ngài; danh Ngài, là sự ghi nhớ Ngài, vốn là sự ao ước của linh hồn chúng tôi.
8 Ó Senhor , nós seguimos o caminho das tuas leis e em ti pomos a nossa esperança; o nosso maior desejo é conhecer-te e pensar em ti.
9 Đương ban đêm, linh hồn tôi đã ao ước Ngài; phải, thần linh trong tôi sẽ thiết tha tìm Ngài; vì khi những sự phán xét Ngài làm ra trên đất, dân cư của thế gian đều học sự công bình.
9 Com todo o meu coração, quero estar contigo de noite; com todo o meu ser, procuro conhecer a tua vontade. Pois, quando julgas e castigas o mundo, os seus moradores aprendem o que é justiça.
10 Kẻ ác dầu có được ơn, cũng chẳng học sự công bình; song nó sẽ làm điều ác trong đất ngay thẳng, và không nhìn xem uy nghiêm của Đức Giê-hô-va.
10 Ainda que tenhas compaixão dos maus, mesmo assim eles não aprendem a fazer o que é certo. Mesmo aqui neste país onde o povo é direito, eles continuam a fazer o que é mau e não se importam com a grandeza de Deus, o
11 Hỡi Đức Giê-hô-va, tay Ngài đã giá lên, mà chúng nó chẳng xem thấy, song chúng nó sẽ thấy, và sẽ xấu hổ bởi cớ lòng sốt sắng Ngài tỏ ra vì dân mình. Lửa sẽ đốt cháy kẻ thù nghịch Ngài.
11 Ó Senhor , tu tens a mão levantada para castigar, mas os teus inimigos não notam isso. Porém, quando virem o grande amor que tens pelo teu povo, então ficarão envergonhados. Que o fogo da tua
12 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ lập sự bình an cho chúng tôi; vì mọi điều chúng tôi làm, ấy là Ngài làm cho!
12 Ó Senhor , tu nos fazes prosperar; tudo o que conseguimos é feito por ti.
13 Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, ngoài Ngài từng có chủ khác cai trị chúng tôi, nay chúng tôi chỉ cậy một mình Ngài mà kêu cầu danh Ngài.
13 Ó Senhor , nosso Deus, temos sido dominados por outros povos e pelos seus deuses, mas confessamos que só tu és o nosso Deus.
14 Họ đã chết, sẽ không sống nữa, đã thành âm hồn không dậy nữa: vì Ngài đã phạt và diệt họ, cho đến sự ghi nhớ họ, Ngài cũng làm ra hư không.
14 Aqueles povos estão mortos, não voltarão a viver; são somente sombras, não ressuscitarão. Pois tu os castigaste e destruíste, e ninguém lembra mais deles.
15 Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thêm dân nầy lên, Ngài đã thêm dân nầy lên. Ngài đã được vinh hiển, đã mở mang bờ cõi đất nầy.
15 Tu, ó Senhor , fizeste a nossa nação ficar maior; aumentaste o território do nosso país, e isso trouxe
16 Hỡi Đức Giê-hô-va, họ đã tìm kiếm Ngài trong lúc ngặt nghèo, kêu cầu Ngài khi Ngài sửa phạt họ.
16 Castigaste o teu povo, ó Senhor ; na nossa aflição, oramos a ti.
17 Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng tôi ở trước mặt Ngài khác nào như đờn bà có thai gần đẻ, đang đau đớn kêu rêu vì quặn thắt.
17 Como uma mulher que está dando à luz se torce e grita de dor, assim estávamos nós por causa de ti, ó
18 Chúng tôi đã có mang, đã ở cữ, và đẻ ra như gió, chẳng làm sự cứu trong trái đất, cũng chẳng sanh ra dân ở trong thế gian.
18 Nós sofremos dores de parto e nos torcemos, mas não demos nada à luz. Não conseguimos nenhuma vitória para o nosso país, nem fizemos aumentar o número de pessoas na terra.
19 Những kẻ chết của Ngài sẽ sống, những xác chết của tôi đều chổi dậy! Hỡi kẻ ở trong bụi đất, hãy thức dậy, hãy hát! Vì hột móc của Ngài như hột móc lúc hừng đông, đất sẽ buông các âm hồn ra khỏi.
19 Os mortos do nosso povo voltarão a viver; os seus corpos ressuscitarão. Os que estão no acordarão e cantarão de alegria. Como o orvalho que tu envias dá vida à terra, assim de dentro da terra os mortos sairão vivos.
20 Hỡi dân ta, hãy đến vào buồng và đóng cửa lại. Hãy ẩn mình một lát, cho đến chừng nào cơn giận đã qua.
20 Meu povo, vão para as suas casas e tranquem as portas; escondam-se por algum tempo até que passe a
21 Vì nầy, Đức Giê-hô-va từ nơi Ngài, đặng phạt dân cư trên đất vì tội ác họ. Bấy giờ đất sẽ tỏ bày huyết nó ra, và không che-đậy những kẻ đã bị giết nữa.
21 Porque o Senhor Deus virá da sua morada, no céu, a fim de castigar os moradores da terra por causa dos seus pecados. Pois a terra não esconderá mais os que foram mortos, mas deixará que apareçam todos os crimes de sangue.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 26, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.