Deuteronômio 10

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Trong lúc đó, Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đục bai bảng đá như hai bảng trước, và hãy lên đến ta trên núi; ngươi cũng phải đóng một cái hòm bằng cây.
1 — Naquele tempo, o Senhor me disse: “Corte duas tábuas de pedra, como as primeiras, e suba o monte para encontrar-se comigo. Faça também uma arca de madeira.
2 Ta sẽ viết trên hai bảng nầy những lời đã có trên hai bảng trước mà ngươi đã đập bể, rồi để hai bảng nầy trong hòm.
2 Escreverei nas duas tábuas as palavras que estavam nas primeiras, e que você quebrou; depois você as colocará na arca.”
3 Vậy, ta đóng một cái hòm bằng cây si-tim, đục hai bảng đá, y như hai bảng trước, rồi đi lên trên núi, cầm hai bảng đó trong tay.
3 — Assim, fiz uma arca de madeira de acácia, cortei duas tábuas de pedra, como as primeiras, e subi o monte com as duas tábuas na mão.
4 Ngài viết trên hai bảng nầy lời Ngài đã viết lần trước, tức là mười điều răn mà Đức Giê-hô-va từ giữa lửa tại trên núi, có phán cùng các ngươi, trong ngày nhóm hiệp; rồi Đức Giê-hô-va trao cho ta.
4 Então o Senhor escreveu nas tábuas, segundo a primeira escritura, os dez mandamentos que ele havia falado a vocês no dia da congregação, no monte, no meio do fogo. Depois o Senhor entregou as tábuas para mim.
5 Ta trở đi xuống núi, để hai bảng vào hòm mà ta đã đóng, và hai bảng ấy còn ở tại đó, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn ta vậy.
5 Então me virei e desci do monte, e pus as tábuas na arca que eu havia feito; e ali estão, como o Senhor me ordenou.
6 Vả, dân Y-sơ-ra-ên đi từ Bê-rốt Bê-nê-Gia-can đến Mô-sê-ra. A-rôn qua đời và được chôn tại đó; Ê-lê -a-sa, con trai người, làm chức tế lễ thế cho người.
6 (Os filhos de Israel partiram de Beerote-Benê-Jaacã e foram para Mosera. Ali morreu Arão e ali foi sepultado. Eleazar, seu filho, oficiou como sacerdote em seu lugar.
7 Từ đó, dân Y-sơ-ra-ên đi đến Gút-gô-đa, rồi từ Gút-gô-đa đến Dốt-ba-tha, là xứ có nhiều sông rạch.
7 Dali partiram para Gudgodá e de Gudgodá foram para Jotbatá, terra de ribeiros de águas.)
8 Trong lúc ấy, Đức Giê-hô-va biệt chi phái Lê-vi riêng ra, đặng khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, chầu chực trước mặt Đức Giê-hô-va, phục sự Ngài, và nhân danh Ngài chức phước, cho đến ngày nay.
8 — Por esse mesmo tempo, o Senhor separou a tribo de Levi para levar a arca da aliança do Senhor , para estar diante do Senhor , para o servir e para abençoar em seu nome até o dia de hoje.
9 Bởi cớ đó, Lê-vi không phần, không nghiệp với anh em mình; Đức Giê-hô-va là cơ nghiệp của ngươi y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã phán cùng người.
9 Por isso Levi não tem parte nem herança com os seus irmãos; o Senhor é a sua herança, como o Senhor , o Deus de vocês, lhe prometeu.
10 Vậy, ta ở trên núi trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm như lần đầu, và lần nầy Đức Giê-hô-va lại nhậm lời ta, bằng lòng không diệt ngươi.
10 — Permaneci no monte, como da primeira vez, quarenta dias e quarenta noites. Mais uma vez o Senhor me ouviu e não quis destruir vocês.
11 Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đứng dậy, đi đầu dân sự, đặng chúng nó vào nhận lấy xứ mà ta đã thề cùng tổ phụ chúng nó, để ban cho chúng nó.
11 Porém o Senhor me disse: “Levante-se e ponha-se a caminho diante do povo, para que entrem e tomem posse da terra que, sob juramento, prometi dar aos pais deles.”
12 Vậy, hỡi Y-sơ-ra-ên, bây giờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đòi ngươi điều chi? há chẳng phải đòi ngươi kính sợ Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, đi theo các đạo Ngài, hết lòng hết ý kính mến và phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,
12 — E agora, Israel, o que é que o Senhor requer de vocês? Não é que vocês temam o Senhor , seu Deus, andem em todos os seus caminhos, amem e sirvam o Senhor , seu Deus, de todo o coração e de toda a alma,
13 giữ các điều răn và luật lệ của Đức Giê-hô-va, mà ta truyền cho ngươi ngày nay, để ngươi được phước?
13 para guardarem os mandamentos do Senhor e os seus estatutos que hoje lhes ordeno, para o bem de vocês?
14 Kìa, trời và các từng trời cao hơn trời, đất và mọi vật ở nơi đất đều thuộc về Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi.
14 Eis que os céus e os céus dos céus são do Senhor , o Deus de vocês; a ele pertencem a terra e tudo o que nela há.
15 Chỉn Đức Giê-hô-va ưa-đẹp các tổ phụ ngươi và yêu mến; rồi trong muôn dân, Ngài đã chọn dòng dõi họ, tức là các ngươi, y như các ngươi thấy ngày nay.
15 Mas o Senhor se afeiçoou tão somente aos pais de vocês para os amar; e a vocês, descendentes deles, ele escolheu do meio de todos os povos, como hoje se vê.
16 Vậy, hãy trừ sự ô uế của lòng mình đi, chớ cứng cổ nữa;
16 Portanto, circuncidem o coração de vocês e deixem de ser teimosos.
17 vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi là Đức Chúa Trời của các thần, và Chúa của các chúa, tức là Đức Chúa Trời rất lớn, có quyền năng và đáng sợ, không thiên vị ai, chẳng nhận của hối lộ,
17 Pois o Senhor , o Deus de vocês, é o Deus dos deuses e o Senhor dos senhores, o Deus grande, poderoso e temível, que não trata as pessoas com parcialidade, nem aceita suborno.
18 bào chữa công bình cho kẻ mồ côi và người góa bụa, thương người khách lạ, ban đồ ăn và áo xống cho người.
18 Ele faz justiça aos órfãos e às viúvas e ama os estrangeiros, dando-lhes comida e roupa.
19 Vậy, các ngươi phải thương người khách lạ, vì các ngươi đã làm khách trong xứ Ê-díp-tô.
19 Portanto, amem os estrangeiros, porque vocês foram estrangeiros na terra do Egito.
20 Ngươi phải kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, phục sự Ngài, tríu mến Ngài, và chỉ danh Ngài mà thề.
20 Temam o Senhor , seu Deus, e sirvam a ele; sejam fiéis a ele e jurem somente pelo seu nome.
21 Ay chính Ngài là sự vinh quang ngươi và là Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã làm những việc lớn lao và đáng kính nầy, mà mắt ngươi đã thấy.
21 Ele é o seu louvor e o Deus de vocês, que em favor de vocês fez estas grandes e temíveis coisas que vocês viram com os seus próprios olhos.
22 Khi tổ phụ ngươi xuống xứ Ê-díp-tô, số có bảy mươi người; còn bây giờ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã làm cho ngươi nhiều bằng số sao trên trời vậy.
22 Quando os pais de vocês desceram ao Egito, eram apenas setenta pessoas; agora o Senhor , seu Deus, fez de vocês uma multidão tão numerosa como as estrelas do céu.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.